Emotion là gì? Chủ quan, sinh lý và cư xử ra sao?

Sử dụng emotions tăng comments lên đến 33% – Cty Aris
Một đoạn văn bản thuần túy không phải lúc nào cũng biểu đạt được hết nội dung, cảm xúc truyền tải và đôi khi nó còn khá cứng nhắc.

Theo báo cáo của Hubspot, việc sử dụng hình ảnh emotions tạo ra sự khác biệt lớn về tỷ lệ quan tâm, làm tăng thêm 57% số lượng bấm nút Like, 33% lượng bình luận và còn tăng lượng chia sẻ lên 33% so với những bài đăng không có biểu tượng cảm xúc.

Sử dụng emotions tạo cảm giác thân thiện hơn trong việc giao tiếp

Ví dụ như một đoạn cập nhật của Zappos chứa đựng một hình trái tim. Ngay lập tức nó đã nhận được 718 lượt like, 22 comment và 8 bình luận trong vòng 22 giờ. So sánh với những bài đăng khác trong ngày của hãng này thì có thể thấy bài đăng có hình trái tim được yêu thích nhiều hơn.

Sử dụng emotions tạo cảm giác thân thiện hơn trong việc giao tiếp từ đó gắn kết doanh nghiệp với khách hàng. Ngoài ra nó còn giúp bạn dễ thể hiện cảm xúc của mình hơn, một biểu tượng cảm xúc đôi khi còn giá trị hơn những dòng chữ “sến sủa”.

  • A strong feeling such as love or anger or strong feelings in general. (Một cảm giác mạnh mẽ như tình yêu hay giận dữ hoặc những cảm xúc mạnh mẽ nói chung)
  • emotion là gì Ex: Like a lot of men, he finds it hard to express his emotions. (Giống như nhiều người đàn ông khác, anh ta thấy khó thể hiện cảm xúc của mình)
  • Ex: The British traditionally tend not to display much emotion in public. (Theo truyền thống người Anh có xu hướng không thể hiện nhiều cảm xúc trước công chúng)
  • Ex: The manager warned his young players not to get carried away by the emotion of the occasion. (Người quản lý cảnh báo các cầu thủ trẻ của mình không được mang theo cảm xúc trong dịp này)
  • The feelings that someone has about a product or service that can influence their decision whether to buy it or not. (Những cảm xúc mà ai đó có được về một sản phẩm hay dịch vụ có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hay không mua của họ.)
  • Ex: Detroit automakers used color to elicit emotion and then they can sell their cars. (Các nhà sản xuất ô tô Detroit đã sử dụng màu sắc để khơi gợi cảm xúc và sau đó họ có thể bán xe)
  • Ex: Advertising traditionally relies on the persuasive power of positive emotions. (Quảng cáo truyền thống dựa vào sức mạnh thuyết phục của những cảm xúc tích cực)
  • Ex: People always show their emotion of joy when they bought an item which they absolutely love with their own pay. (Người ta luôn thể hiện cảm xúc vui mừng của mình khi họ mua được một món đồ họ cực kì yêu thích bằng chính tiền lương của họ)
  • Ex: The emotions of a salesperson affect customer psychology. (Cảm xúc của một nhân viên bán hàng ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng)